Rắn hổ mang Trung Quốc
Có độcNaja atra · Chinese cobra

- Họ
- Elapidae (Họ Rắn hổ)
- Chi
- Naja
- Kích thước
- 1–1.5m, cá biệt tới 2m
- Khu vực
- Miền Bắc, Miền Trung
Đặc điểm nhận dạng
Còn được người dân gọi là "hổ mang bành" vì khi bạnh cổ có hình chữ O hoặc hai vòng tròn nối nhau ở mặt lưng mang, khác với khoang mắt kính đơn của hổ mang một mắt kính. Thân màu đen hoặc nâu sẫm, đôi khi có vệt trắng ngang cổ.
Phân bố tại Việt Nam
Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ, là loài hổ mang đặc trưng của miền Bắc, khác với hổ mang một mắt kính chủ yếu ở miền Nam.
Môi trường sống
Đồi thấp, ruộng bậc thang, bờ suối, khu vực trung du gần rừng.
Tập tính
Khi bị đe dọa sẽ dựng đầu, bạnh cổ và phát tiếng phì cảnh cáo trước khi cắn, tương tự các loài hổ mang khác. Chủ động tấn công nếu bị dồn vào đường cùng.
Mức độ nguy hiểm
Nọc độc thần kinh kết hợp gây hoại tử mô nặng tại vết cắn. Cần cấp cứu y tế ngay, không tự ý xử lý vết thương tại nhà.
Loài dễ nhầm lẫn
Thông tin phân loại tham khảo từ các nguồn dữ liệu công khai (GBIF, iNaturalist), nội dung mô tả do đội ngũ tự biên soạn lại. Đây là thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn từ cơ sở y tế hoặc chuyên gia bò sát học.
